GIÊ-HÔ-VA TOÀN NĂNG
GIÊ-HÔ-VA TOÀN NĂNG
[1]
[Em]Ngài là Giê-hô-[C]va Đức Chúa [D]Cha toàn [Em]năng.
Ngài là Giê-hô-[C]va Đức Chúa [D]Cha thành [G]tín.
[Em]Ngài là Giê-hô-[C]va Đức Chúa [D]Cha nhân [Em]từ.
Ngài là Giê-hô-[C]va Đức Chúa [D]Trời yêu [Em]thương.
[chorus]
Ngài là Chúa các chúa. Ngài là Vua muôn [Am]vua.
Ngài là Giê-hô-[C]va ở với chúng [D]con đêm [Em]ngày.
Ngài là Chúa các chúa. Ngài là Vua muôn [Am]vua.
Ngài là Giê-hô-[C]va Đức Chúa [D]Cha toàn [Em]năng.
[Em]Ngài là Giê-hô-[C]va Đức Chúa [D]Cha toàn [Em]năng.
Ngài là Giê-hô-[C]va Đức Chúa [D]Cha thành [G]tín.
[Em]Ngài là Giê-hô-[C]va Đức Chúa [D]Cha nhân [Em]từ.
Ngài là Giê-hô-[C]va Đức Chúa [D]Trời yêu [Em]thương.
[chorus]
Ngài là Chúa các chúa. Ngài là Vua muôn [Am]vua.
Ngài là Giê-hô-[C]va ở với chúng [D]con đêm [Em]ngày.
Ngài là Chúa các chúa. Ngài là Vua muôn [Am]vua.
Ngài là Giê-hô-[C]va Đức Chúa [D]Cha toàn [Em]năng.